Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Xã hội ngày càng hiện đại, ngày càng phát triển thì nhu cầu thiết yếu của con người ngày càng phát triển và tăng cao theo. Nếu như trước đây, nhu cầu chỉ là đủ ăn – đủ mặc thì hiện nay, nhu cầu đó đã xoay chuyển, biến hóa thành ăn ngon – mặc đẹp. Hơn nữa, không chỉ ăn ngon, mà người tiêu dùng còn yêu cầu phải là ăn sạch – ăn có khoa học, có điều độ để đảm bảo sức khỏe được tốt nhất, phòng tránh tối đa các rủi ro về bệnh tật. 

Chính vì vậy, thực phẩm đã – đang – sẽ ngày càng được người tiêu dùng cũng như các cơ quan nhà nước quan tâm hơn về chất lượng, về tính đảm bảo an toàn thực phẩm và đáp ứng đúng theo các quy định pháp luật về thực phẩm. Công bố an toàn thực phẩm là một trong những thủ tục giúp cơ quan nhà nước quản lý.

Vậy, khái niệm công bố an toàn thực phẩm ở đây là gì? Mời bạn đón đọc bài viết sau:

Công bố an toàn thực phẩm là gì ?

Công bố an toàn thực phẩm bao gồm công bố hợp quy và công bố phù hợp với các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

Công bố hợp quy là việc cá nhân, tổ chức đăng ký công bố phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam tương ứng được ban hành riêng cho sản phẩm đó.

Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm là việc cá nhân, tổ chức đăng ký bản công bố hoặc tự công bố để đánh giá có phù hợp với các quy định pháp luật về An toàn thực phẩm hay không. Công bố an toàn thực phẩm áp dụng cho các sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam tương ứng.

Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm gồm hai thủ tục chính là đăng ký bản công bố ATTP và tự công bố tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.

Mẫu giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Mẫu giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Cơ sở pháp lý của công bố an toàn thực phẩm

Thủ tục công bố an toàn thực phẩm được quy định và thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý dưới đây:

  • Luật An toàn thực phẩm ngày 17/06/2010;
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 về hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm;
  • Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
  • Các Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam

Trường hợp phải thực hiện công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Thủ tục tự công bố an toàn thực phẩm được áp dụng cho các loại sau:

  • Phụ gia thực phẩm
  • Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
  • Thực phẩm đã được chế biến và bao gói, đóng hộp sẵn
  • Các dụng cụ, vật dụng chứa đựng thực phẩm
  • Các vật liệu đóng gói, bao bọc mà có sự tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Đối với các thực phẩm được dùng để sản xuất, gia công phục vụ sản xuất – tiêu dùng nội bộ hoặc phục vụ cho việc xuất khẩu, không được bán và tiêu thụ tại Việt Nam thì không thực hiện thủ tục tự công bố.

Thủ tục đăng ký bản công bố an toàn thực phẩm phẩm được áp dụng cho các loại sau:

  • Thực phẩm dinh dưỡng sử dụng cho trẻ em từ 0 đến 36 tháng tuổi.
  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học
  • Thực phẩm sử dụng cho chế độ ăn đặc biệt
  • Các hỗn hợp phụ gia thực phẩm có công dụng mới hoặc không nằm trong danh mục phụ gia được Pháp luật cho phép sử dụng do Bộ Y tế ban hành quy định.

Hồ sơ công bố an toàn thực phẩm gồm những gì?

Hồ sơ tự công bố an toàn thực phẩm gồm các loại hồ sơ sau đây:

  • Hồ sơ pháp lý chung áp dụng cho cả 2 thủ tục
  • Hồ sơ đặc thù riêng của từng thủ tục

Cụ thể:

Loại HSSTTNội dung giấy tờLoại giấy tờSố lượngLưu ý
 

 

 

 Hồ sơ pháp lý chung

1Giấy Đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp đứng tên công bố ATTPBản sao có chứng thực01Ngành nghề kinh doanh của công ty cần đáp ứng đầy đủ
2Phiếu kết quả kiểm nghiệmBản sao có chứng thực01Phiếu kết quả trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ công bố
3Mẫu nhãn bao bìBản gốc in màu có đóng dấu công ty01Nhãn bằng tiếng Việt hoặc phải được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ đặc thù riêng

 

 

 

 

 

Thủ tục tự công bố

1Bản tự công bố an toàn thực phẩm được lập theo mẫu do Chính phủ ban hành.Bản gốc01Mẫu số 01 – Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
2Giấy đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp, tổ chức sản xuấtBản sao có chứng thực01Ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ
3Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an toàn thực phẩm hoặc giấy tờ tương đương.Bản sao có chứng thực01Áp dụng cho sản xuất tại Việt Nam
 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ tục đăng ký bản công bố

1Giấy chứng nhận y tế hoặc Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu do Cơ quan có thẩm quyền quản lý và cấp phép của nước xuất xứ.Bản được hợp pháp lãnh sự01Áp dụng cho các thực phẩm nhập khẩu

Yêu cầu có nội dung chứng nhận sản phẩm được bán tự do tại thị trường nước sở tại hoặc đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

2Các bằng chứng tài liệu khoa học để chứng minh về công năng, mục đích sử dụng hoặc của các thành phần chính tạo ra công dụng.  Trường hợp dùng tài liệu khoa học về công dụng của thành phần thì Liều sử dụng hàng ngày tối thiểu >=15% hàm lượng sử dụng thành phần đó nêu trong tài liệu khoa học được sử dụng để chứng minh
3Giấy chứng nhận GMP của đơn vị sản xuất hoặc giấy tờ tương đương.Bản sao có chứng thực và có xác nhận của doanh nghiệp01Áp dụng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Số lượng hồ sơ cần nộp cho mỗi thủ tục là: 01 bộ hồ sơ/01 thủ tục và cho mỗi sản phẩm.

Hồ sơ công bố phải được lập thành tiếng Việt. Các giấy tờ trong hồ sơ nếu không phải bằng tiếng Việt (bằng tiếng nước ngoài), thì phải được dịch thuật có công chứng của Văn phòng công chứng để đảm bảo tính chính xác của bản dịch đó.

Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu bản tự công bố và bản đăng ký công bố ATTP dưới đây:

Thủ tục công bố an toàn thực phẩm

Việc thực hiện công bố phù hợp quy định ATTP được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Lên danh sách chỉ tiêu kiểm nghiệm theo các Quy định pháp luật hiện hành và thực hiện việc kiểm nghiệm tại Cơ quan kiểm nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền.

Việc lên danh sách chỉ tiêu kiểm nghiệm được thực hiện căn cứ theo các Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN) hoặc (TCVN) hoặc các Nghị định, Thông tư, Quyết định, văn bản hướng dẫn kèm theo liên quan đến thực phẩm đó. Một số căn cứ tiêu biểu Quý khách hàng có thể tham khảo để áp dụng và lên chỉ tiêu kiểm nghiệm như sau:

          Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 8-1:2011/BYT do Bộ Y tế ban hành về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm;

          Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 8-2:2011/BYT do Bộ Y tế ban hành về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm;

          Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 8-3:2012/BYT do Bộ Y tế ban hành về giới hạn ô nhiễm hóa học và sinh học.

          Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành về Giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong Thực phẩm.

Thời gian kiểm nghiệm thông thường từ 7 – 10 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ mẫu kiểm nghiệm và lệ phí kiểm nghiệm.

Bước 2: Thực hiện việc nộp hồ sơ và lệ phí công bố (nếu có và theo quy định) tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chuyên môn đối với lĩnh vực và sản phẩm tương ứng.

Đối với thủ tục tự công bố, để xác định chính xác cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thụ lý hồ sơ, Quý khách hàng có thể tham khảo phân loại quản lý tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BNNPTNT-BCT-BYT.

Đối với thủ tục đăng ký bản công bố an toàn thực phẩm thì phân cấp tiếp nhận thụ lý hồ sơ như sau:

– Phụ gia thực phẩm mới hoặc có công dụng mới chưa có trong danh mục được phép sử dụng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe: nộp hồ sơ tại Bộ Y tế

– Thực phẩm sử dụng riêng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ em từ 0-36 tháng tuổi: nộp hồ sơ tại CQNN do UBND cấp tỉnh chỉ định.

 Để được tư vấn chi tiết và cụ thể hơn về các thủ tục và các vấn đề pháp lý có liên quan đến thủ tục công bố an toàn thực phẩm, Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay với Luật Greenlaw để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời mọi thắc mắc!.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *