Công ty TNHH 1 Thành Viên

Công ty tnhh một thành viên là gì? Đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có gì nổi bật….Hãy theo dõi bài viết này, Greenlaw sẽ chia sẻ cho các bạn 1 cách đầy đủ nhất.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là gì?

Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Được trích tại Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014.

Ngoài ra, cũng trong điều luật này có nói thêm rằng:

Công ty TNHH 1 thành viên sẽ có có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không có quyền phát hành cổ phần.

Vậy là qua phần này, chúng ta đã nắm được thế nào là công ty tnhh một thành viên, tiếp theo mời các bạn tham khảo tiếp về những đặc điểm, mô hình, cơ cấu…

Đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu

Về thành viên

Thành viên hay chủ sở hữu công ty chỉ duy nhất là một cá nhân hoặc một tổ chức và sẽ trực tiếp nắm quyền quản lý, điều hành tất cả các hoạt động của công ty.

Chịu trách nhiệm về các khoản nợ cùng nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do thành viên (chủ sở hữu hoặc một tổ chức) đã góp hoặc cam kết góp, được ghi lại và thống nhất trong điều lệ công ty.

Doanh nghiệp cần góp vốn điều lệ trong vòng 90 ngày, tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Việc mua và góp vốn trong công ty TNHH 1 thành viên

Chủ sở hữu có quyền được mua cổ phần hoặc góp vốn vào các doanh nghiệp khác, cụ thể như: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Tuy nhiên không được nằm trong các trường hợp tại điều 18 luật doanh nghiệp 2014 quy định.

Về chuyển nhượng và huy động vốn

Chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu có thể rút toàn bộ vốn ra khỏi công ty hay nói cách khác là chuyển nhượng tất cả số vốn điều lệ cho 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức khác.

Huy động vốn: do hạn chế vì không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn, nhưng chủ sở có thể thực hiện theo cách khác như: tự góp thêm vốn hoặc huy động từ các cá nhân, tổ chức khác.

Về quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

Quyền của chủ sở hữu được nêu tại điều 75 luật doanh nghiệp 2014.

Đối với tổ chức là chủ sở hữu

  • Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  • Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
  • Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty;
  • Quyết định dự án đầu tư phát triển;
  • Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
  • Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
  • Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
  • Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
  • Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
  • Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
  • Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
  • Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
  • Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Đối với cá nhân là chủ sở hữu

  • Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  • Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
  • Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
  • Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
  • Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
  • Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Cơ cấu tổ chức công ty TNHH một thành viên

Do tổ chức làm chủ sở hữu

Trích Tại điều 78 luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này.

Mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

Do cá nhân làm chủ sở hữu

Trích dẫn tại điều 85 luật doanh nghiệp 2014:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty.

Mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Ưu nhược điểm của loại hình công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Ưu điểm

  • Do đây là loại hình công ty có tư cách pháp nhân nên các rủi ro về mặt tài sản, tài chính của chủ sở hữu công ty sẽ được hạn chế trong số vốn góp đưa vào kinh doanh.
  • Phù hợp với mô hình công ty kinh doanh nhỏ: vì ít thành viên tham gia nên rất dễ quản lý.
  • Sự quyết đoán, chủ động trong kinh doanh: Nếu nảy sinh vấn đề, chủ sở hữu không cần xin ý kiến từ thành viên khác mà có thể hoàn toàn quyết định.
  • Chủ sở hữu sẽ được hưởng thụ tất cả những lợi nhuận thu được.
  • Dễ dàng trong việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Nhược điểm

  • Khó khăn trong việc huy động vốn (do không được phép phát hành cổ phần).
  • Việc huy động vốn khó kéo theo việc mở rộng quy mô kinh doanh cũng sẽ khó khăn theo.
  • Khi tăng giảm vốn điều lệ trong công ty TNHH 1 thành viên bằng hình thức chuyển nhượng vốn sẽ tốn nhiều thời gian. Vì phải chuyển đổi sang loại hình kinh doanh khác.

Vậy là Công ty luật Greenlaw vừa cung cấp toàn bộ những thông tin về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Nếu bạn còn vướng mắc gì trong pháp lý doanh nghiệp nói chung và loại hình doanh nghiệp nói riêng. Hãy liên hệ với Greenlaw để được tư vấn chi tiết nhất.

Tôi là luật sư Hoàng Văn Việt  hiện là giám đốc của Công ty Luật TNHH Greenlaw. Với các kiến thức trong nhiều năm hoạt động về lĩnh vực dịch vụ pháp lý. Hy vọng những chia sẻ, tư vấn của tôi sẽ giúp ích được cho bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *