Các trường hợp miễn giấy phép lao động Năm 2020

Thắc mắc của Anh Cường:

Xin chào Luật sư, công ty tôi là công ty cổ phần do tôi và 3 người Hàn Quốc góp vốn đầu tư tại Việt Nam. Tôi có nghe nói có trường hợp nhà đầu tư có thể được miễn giấy phép lao động? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi xem 3 nhà đầu tư kia khi sang VIệt Nam làm việc có được cấp xác nhận miễn hay không?

Trả lời:

Cảm ơn anh Cường đã gửi câu hỏi đến Greenlaw. Với trường hợp của anh thì 3 người Hàn này sẽ thuộc diện không cấp giấy phép lao động (tức được miễn).

Câu trả lời có căn cứ theo:

  •   Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  •   Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016;
  •   Thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH  ngày 15 tháng 08 năm 2017.

Cụ thể chúng tôi xin tóm tắt như sau:

Trường hợp được miễn giấy phép lao động (work permit)

Khi người nước ngoài vào Việt Nam thuộc các trường hợp hoặc với tư cách sau:

  1. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp;
  2. Đối với công ty cổ phần: là thành viên Hội đồng quản trị;
  3. Là trưởng văn phòng đại diện và dự án của tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  4. Người nước ngoài thực hiện chào bán dịch vụ trong thời hạn dưới 3 tháng tại Việt Nam.
  5. Vào Việt Nam trong thời hạn không quá 3 tháng để xử lý những sự cố hoặc tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp có thể làm ảnh hưởng tới việc sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp (những sự cố, tình huống này các chuyên gia ở Việt Nam không xử lý được).
  6. Là luật sư quốc tịch nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề luật sư tại Việt Nam.
  7. Phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam đang là thành viên.
  8. Nước nước ngoài là các học sinh hoặc sinh viên đang học tập, làm việc tại Việt Nam (yêu cầu báo cáo trước 7 ngày làm việc tới với cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý).

Lưu ý: Khi người nước ngoài vào Việt Nam làm việc thuộc các trường hợp miễn giấy phép lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện thủ tục xin miễn giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước.

Thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động

Hồ sơ

Người nước ngoài muốn thực hiện thủ tục xin cấp cần chuẩn bị hồ sơ và các tài liệu như sau:

  • Văn bản đề nghị theo mẫu số 9 tại Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ;
  • Tài liệu chứng minh người lao động là trường hợp được miễn. Tùy vào người nước ngoài thuộc trường hợp nào thì sẽ nộp tài liệu tương ứng;
  • Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chứng minh nhà đầu tư là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty;
  • Quyết định bổ nhiệm thành viên, danh sách thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  • Các tài liệu chứng minh hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong phạm vi các ngành dịch vụ Việt Nam đã cam kết.
  • Văn bản chứng minh người nước ngoài là chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
  • Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài ít nhất 12 tháng trước khi sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài và văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.

Lưu ý khi thực hiện soạn thảo hồ sơ miễn giấy phép lao động:

+ Tài liệu nộp là bản chụp có kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao chứng thực;

+ Tài liệu của nước ngoài thì không bắt buộc phải hợp pháp hóa lãnh sự, chỉ cần dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định Việt Nam.

Cơ quan thẩm quyền

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận miễn giấy phép lao động: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở.

Thời gian thực hiện

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động thì cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp. Còn trong trường hợp hồ sơ sai sẽ có văn bản gửi về nêu rõ lý do tại sao.

Nếu Quý khách hàng đang gặp phải vấn đề hay khó khăn trong việc làm thủ tục, Công ty luật TNHH GreenLaw sẽ hỗ trợ bạn tận tâm nhất, xin vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 0967984900 – 02466638234.

Thời hạn được miễn giấy phép lao động

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định:

“Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.”

Giống như thời hạn của work permit, xác nhận miễn cũng có thời hạn không quá 02 (hai) năm và được xác nhận theo từng trường hợp cụ thể sau:

+ Thời hạn của hợp đồng lao động giữa người nước ngoài và người sử dụng lao động;

+ Thời hạn người nước ngoài được cử sang Việt Nam làm việc;

+ Thời hạn thỏa thuận được ký kết giữa các bên đối tác nước ngoài và Việt Nam;

+ Thời hạn của thương nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ được hoạt động tại Việt Nam.

Mức phạt khi không xin xác nhận miễn giấy phép lao động

Theo đó, quy định pháp luật Việt Nam mới chỉ xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm việc nhưng không có GPLĐ của người nước ngoài: Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động. Người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính khi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thanh tra, kiểm tra.

Các trường hợp được miễn mà không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì không có quy định xử phạt. Tuy nhiên, các đơn vị sử dụng lao động nên thực hiện sớm thủ tục xin miễn giấy phép lao động để tránh sau này cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết các nghị định về giấy phép lao động để hiểu rõ hơn về pháp luật quy định cho loại giấy phép này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *