Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Năm nay 2020, vì dịch bệnh đang tràn lan khắp thế giới khiến cho công việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp hiện đang không thể tiếp tục hoạt động thì tạm ngừng kinh doanh là một con đường đáng cân nhắc nếu doanh nghiệp chưa muốn giải thể. Về tổng quát, thủ tục tạm ngừng kinh doanh đơn giản về dễ tiến hành hơn so với việc ngừng kinh doanh hoàn toàn.

tạm ngừng kinh doanh
Tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Khi thành lập sẽ có hồ sơ thành lập và cũng như vậy, khi các doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh thì sẽ có hồ sơ riêng. Hồ sơ cần gì, chuẩn bị ra sao thì các doanh nghiệp cần chú ý như sau:

– Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu tham khảo tại Phụ lục số II-21 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT);

– Quyết định tạm ngừng kinh doanh (của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị công ty cổ phần…);

– Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Cá nhân, tổ chức: Soạn thảo các hồ sơ, tài liệu theo quy định. Trong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh sẽ có một phần quan trọng là lý do tạm ngừng kinh doanh, thông thường các doanh nghiệp đều lấy lý do là khó khăn về tài chính và không thể tiếp tục hoạt động.

hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Các doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng sẽ phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan quản lý kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng (khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13).

Theo đó, chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 

Doanh nghiệp hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tài liệu theo quy định của pháp luật. Trong hồ sơ doanh nghiệp cần thông báo lý do tạm ngừng kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Chuẩn bị xong đầy đủ hồ sơ doanh nghiệp bắt đầu đến tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố đăng ký trụ sở chính doanh nghiệp để nộp hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

– Trong khoảng thời hạn 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh (khoản 4 Điều 57 Nghị định số 78/2015).

– Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần). Trong quá trình giải quyết, hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và cập nhật tình trạng hồ sơ trên cơ sở dữ liệu trực tuyến để doanh nghiệp cập nhật được tình trạng hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

– Với trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ (bản cứng) giấy tới Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả.

– Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.

Chú ý: Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh chỉ cần nộp tại Sở kế hoạch đầu tư và không phải nộp tại cơ quan thuế đang quản lý thuế của Doanh nghiệp.

Bước 5: Chính thức tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thời gian ghi trên thông báo sẽ là thời gian mà doanh nghiệp phải tạm ngừng mọi hoạt động kinh doanh, khi thời gian tạm ngừng đã hết thì doanh nghiệp bắt đầu hoạt động trở lại hoặc có thể xin hoạt động sớm trở lại khi chưa hết thời gian tạm ngưng.

thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thời gian tạm ngừng kinh doanh

– Tạm ngừng kinh doanh chính là quyền của doanh nghiệp, nhưng mặc dù vậy để đảm bảo tính ổn định của thị trường pháp luật quy định thời gian tối đa doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh.

– Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng KD nhưng sẽ phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng / tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan ĐKKD chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm dừng hoặc tiếp tục kinh doanh (nếu tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo).

– Theo đó, khoản 2 Điều 57 Nghị định số 78/2015 nêu rõ, thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

– Sau khi đã hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký KD. Tổng quãng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

– Như vậy là, các doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong 01 năm và được phép gia hạn thêm 01 lần nhưng tổng thời gian tối đa không được quá 02 năm.

– Tuy nhiên, khi đã hết 02 năm tạm ngừng nhưng doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động trở lại và không muốn giải thể. Công ty có thể trở lại hoạt động một thời gian ngắn rồi sau đó đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Khi đó, thủ tục, thời gian tạm ngừng kinh doanh mới sẽ lại thực hiện như hướng dẫn trên.

– Trường hợp khi doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan ĐKKD và cơ quan thuế có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điểm C khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13.

Như vậy, khi công ty tạm ngừng kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh.

Một số lưu ý về thông báo tạm ngừng kinh doanh

Không ít cá nhân, tổ chức tỏ ra bỡ ngỡ khi lần đầu biết đến cụm từ “thông báo tạm ngừng kinh doanh” trong các hồ sơ cần chuẩn bị. Chính vì vậy, trong mục này chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ cũng như biết cách trình bày thông báo đúng quy định.

Nội dung thông báo tạm ngừng kinh doanh sẽ kê khai các thông tin gồm:

– Tên doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

– Mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Ngành nghề kinh doanh;

– Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

– Lý do tạm ngừng;

– Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Các doanh nghiệp cần chú ý kỹ thêm về các vấn đề:

– Gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh;

– Tạm ngừng kinh doanh một lần không được quá một năm;

– Không được phép tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm liên tiếp;

– Đơn vị phụ thuộc phải tạm ngừng nếu đơn vị chính tạm ngừng;

– Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

– Lệ phí môn bài không phải nộp nếu tạm ngừng kinh doanh trong năm dương lịch (quy định cụ thể tại công văn 1263/TCT-KK);

– Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ. Tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động.

Tuy nhiên trên thực tế, thì việc các doanh nghiệp nợ thuế thường sẽ không được phép tạm ngừng kinh doanh cho tới khi hoàn thành các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Greenlaw

Hiện có khá ít công ty cung cấp song song hai dịch vụ vừa là tư vấn, vừa thực hiện. Luật Greenlaw là một trong số ít công ty hiện đang cung cấp cả hai dịch vụ đó. Luật Greenlaw đã và đang được nhận được nhiều những phản hồi rất tích cực từ quý khách hàng.

Với lợi thế là đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, tận tình. Chúng tôi sẽ giúp khách hàng xử lý hoặc trực tiếp xử lý thủ tục tạm ngừng nhanh, đúng quy định với chi phí hợp lý.

Cụ thể, Luật Greenlaw sẽ thực hiện các công việc:

  • Soạn thảo thủ tục nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Nộp hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật.
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp.
  • Nhận thông báo chấp nhận tạm dừng hoạt động.
  • Tiến hành thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động tại cơ quan thuế có thẩm quyền.
  • Hỗ trợ thực hiện các vấn đề phát sinh (nếu có).

Những câu hỏi liên quan đến thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Câu hỏi 1: Có phải làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế không?

Trả lời: Việc tạm ngừng kinh doanh sẽ không cần trực tiếp làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, việc xác nhận nghĩa vụ thuế sẽ do sở KHĐT và cơ quan thuế chủ động liên thông làm việc theo quy định tại thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 91/2015/NĐ-CP.

– Điều 14. Sửa đổi điểm Đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

  • Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký KD tại cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hay là hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh phải có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Ngoài ra, trong trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Như vậy, nếu công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp thì không cần xin xác nhận của thuế khi tạm ngừng kinh doanh. Các đối tượng khác đăng ký mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải xin xác nhận của cơ quan thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Câu hỏi 2: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH?

Trả lời: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH là:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ và thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp được nhận Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh.

Bước 4: Doanh nghiệp chính thức tạm ngừng kinh doanh.

Câu hỏi 3: Đăng ký tạm ngừng kinh doanh qua mạng như thế nào?

Trả lời: Để đăng ký tạm ngừng kinh doanh qua mạng các bạn thực hiện các bước dưới đây:

Bước 1: Đăng ký tài khoản đăng nhập trang cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại đường link: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/default.aspx.

Bước 2: Nhập thông tin hồ sơ đầy đủ vào hệ thống đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Scan và đính kèm file hồ sơ lên hệ thống.

Bước 4: Xác nhận, nộp hồ sơ.

Mọi thông tin liên quan tới thủ tục tạm ngừng kinh doanh đều đã được công ty Luật Greenlaw trình bày chi tiết và cụ thể như trên. Nếu quý khách hàng còn có những thắc mắc nào cần được tư vấn thêm, quý khách hàng hãy phản hồi lại cho chúng tôi để được hỗ trợ trực tiếp và nhanh chóng nhất. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *