Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định

Công ty cổ phần chính là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, nhận được nhiều sự lựa chọn khi thành lập doanh nghiệp mới. Vậy, công ty cổ phần (CP) là gì? Thủ tục Thành lập công ty cổ phần như thế nào? Đó chắc hẳn là điều thắc mắc của đa số doanh nhân mới khởi nghiệp.

thành lập công ty cổ phần
Các bước thành lập công ty cổ phần

Để giải đáp được những khúc mắc này, công ty luật Greenlaw chúng tôi xin được trân trọng chia sẻ bài viết sau để quý vị có thể nắm bắt được thông tin và lựa chọn thành lập.

So sánh ưu nhược điểm công ty cổ phần

Ưu điểm

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác; 

Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ phần sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông sau 3 năm mọi hạn chế đối với cổ đông sáng lập bị bãi bỏ).

– Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn;

Số lượng cổ đông trong công ty không giới hạn tối đa;

Mặt hạn chế

– Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;

– Việc giảm vốn trong công ty cổ phần tương đối phức tạp;

– Sau khi cổ đông sáng lập chuyển nhượng vốn, cổ đông mua cổ phần của công ty sẽ không có tên trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp mà chỉ được ghi nhận tại hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Tên doanh nghiệp: Không gây nhầm lẫn và không trùng lặp với những tên công ty nào đã được đăng ký trước đó trong phạm vi nước Việt Nam.

Bao gồm 2 thành tố là “Công ty cổ phần” +”tên riêng”

Địa điểm (trụ sở) chính: pháp luật quy định bắt buộc phải có trụ sở giao dịch. Không được đặt tại khu tập thể hoặc chung cư không có chức năng kinh doanh.

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh: Khi đăng ký mở công ty cổ phần, ngành nghề lựa chọn phải thuộc hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân. Nếu doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề có điều kiện thì cần đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Điều kiện về cổ đông công ty

Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Khi muốn đăng ký công ty cổ phần, cần tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, số lượng cổ đông không bị giới hạn.

Việc mở công ty cổ phần, các cổ đông chỉ cần cung cấp chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Căn cứ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 mới nhất thì một bộ hồ sơ đăng ký thành lập bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định pháp luật

Quy trình thành lập công ty cổ phần được quy định trong Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Người thành lập hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:

  1. Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
  2. Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  3. Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ;
  4. Đã nộp phí, lệ phí đăng ký theo quy định.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký công ty cổ phần, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng ĐKKD sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Sau đăng ký thành lập công ty cổ phần cần làm những gì?

– Treo biển tại trụ sở công ty.

– Công bố nội dung đăng ký công ty cổ phần. (Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp , phải thông báo triển khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định).

– Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp và thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp.

– Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế.

– Kê khai, nộp thuế môn bài và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

– Đăng ký mở tài khoản ngân hàng và thống báo số tài khoản ngân hàng cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Nộp hồ sơ đặt in hóa đơn (Sau khi nộp hồ sơ đặt in hóa đơn doanh nghiệp nhận kết quả đặt in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn).

Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?

Mức vốn quý vị đang thắc mắc ở đây chính là vốn điều lệ. Tại khoản 34 điều 4 luật doanh nghiệp đưa ra khái niệm: Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi đăng ký công ty cổ phần.

Nếu ngành nghề bạn kinh doanh không thuộc ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định thì pháp luật không quy định số vốn tối đa hay tối thiểu khi mở công ty cổ phần.

Còn nếu ngành nghề công ty bạn đăng ký có quy định về vốn pháp định để được hoạt động, thì đây cũng được coi là số vốn thấp nhất mà bạn phải đóng để mở công ty cổ phần.

Các cổ động phải thực hiện góp vốn trong thời hạn 90 ngày, tính từ khi được phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Greenlaw – công ty luật đã cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần cho hàng trăm doanh nghiệp, chúng tôi tự tin mang đến khách hàng của mình sự hài lòng và đưa tới lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp.

Tới với Greenlaw, bạn sẽ được tư vấn bởi các luật sư, chuyên viên đứng đầu lĩnh vực, chúng tôi sẽ giúp bạn:

Cùng quy trình làm việc đơn giản, quý khách hàng chỉ cần cung cấp những giấy tờ sau đây:

  1. Bản sao công chứng Chứng Minh Nhân Nhân/Căn Cước Công Dân/Hộ Chiếu.
  2. Ngành nghề quý vị dự kiến kinh doanh

Những công việc còn lại, Greenlaw sẽ giúp bạn thực hiện và trả kết quả đúng theo thời gian thống nhất.

Cuối bài viết, chúng tôi hy vọng những thông tin về thủ tục thành lập công ty cổ phần trên đây đã làm hài lòng quý vị. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi xin vui lòng liên hệ theo tổng đài 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc nhanh chóng nhất.

Tôi là luật sư Hoàng Văn Việt  hiện là giám đốc của Công ty Luật TNHH Greenlaw. Với các kiến thức trong nhiều năm hoạt động về lĩnh vực dịch vụ pháp lý. Hy vọng những chia sẻ, tư vấn của tôi sẽ giúp ích được cho bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *